Transfonex


SĐK:VN-4523-07


Dạng bào chế:Viên nén bao


Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 6 viên


Nhà sản xuất:Laboratorios Recalcine S.A.


Nhà đăng ký:Liconsa, Liberacion Controlada De Sustancias Activas, S.A


Nhóm Dược lý:Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch


Thành phần: Mycophenolate mofetil


Chỉ định:
Dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thân. Mycophenolate mofetil phải được dùng đồng thời với với cyclosporine & corticoide.


Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với mycophenolate hoặc acid mycophenolic. Tính dung nạp & hiệu quả cho trẻ em chưa được xác định.


Tương tác thuốc:
Không dùng chung với azathioprine. Thận trọng khi dùng với acyclovir, thuốc kháng acid, cholestyramine, probenecid, các thuốc bài tiết qua ống thận.


Tác dụng phụ:
Tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng máu, nôn. Ngoài ra, một số nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao.


Liều lượng:Dự phòng thải ghép: 2 g/ ngày. Bệnh nhân ghép thận: liều khuyến cáo là 2 g/ngày. Nếu cần phải tăng cường ức chế miễn dịch, có thể tăng lên 3 g/ngày. Liều đầu tiên phải được dùng trong vòng 72 giờ sau phẫu thuật ghép. Suy thận nặng (độ lọc < 25 mL/phút/1,73 m2) nên tránh dùng liều cao hơn 1 g, 2 lần/ngày sau giai đoạn dùng thuốc ngay sau phẫu thuật ghép. Bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, cần chỉnh liều cho thích hợp.

273/14